Ngày lễ tình nhân:ベトナム語で日本を紹介「バレンタインデー」

Ngày lễ tình nhân


Ngày lễ tình nhân, được bắt đầu từ trung tâm phương Tây, “Ngày Thánh Valentine (Vương quốc Anh: Ngày St Valentine)” ,ngày các đôi thề nguyền cho tình yêu.
Ở Nhật Bản, từ những năm 1970, được phổ biến là ngày phụ nữ tỏ tình với người đàn ông mà họ thích . Ngoài ra, với việc quảng bá của các công ty kẹo, ngày này đã trở thành ngày phụ nữ tặng sô-cô-la cho nam giới. Sô cô la không chỉ được tặng để tỏ tình mà còn được tặng cho Ba, anh em trai, đồng nghiệp nam. Đối với phụ nữ, còn là ngày hồi hộp khi thú nhận tình yêu một cách nghiêm túc,
Do có những nghi thức như thế nên sô cô la được bán rất chạy, nó đã trở thành sự kiện dẫn đến sự thành công trong kinh doanh của ngành công nghiệp phân phối bánh kẹo.
Ngoài ra, vào ngày 14 tháng 3, được gọi là “ngày trắng” cũng được phổ biến rộng rãi, ngày mà người đàn ông tặng kẹo lại cho phụ nữ.


Giảm giá đặt biệt cho các bài luyện thi năng lực Tiếng Nhật JLPT trực tuyến tại

Vui lòng xem trên YouTube
https://www.youtube.com/watch?v=PHJeo8NSPyY

(バレンタインデー)

バレンタインデーは、世界的には欧米を中心に「聖バレンタインデー(せいバレンタインデー、: St Valentine’s Day)」として、カップルが愛を誓い合う日とされています。

日本では、1970年代から、女性が男性に告白する日として独自のイベントで広がりました。さらには、流通業界やお菓子会社のプロモーションで、女性が男性に「チョコレート」をあげる日になりました。チョコレートは告白といっしょに渡すだけではなく、義理で友人や父親や兄弟などの家族、仕事の関係者に渡すことも多いです。女性にとって、真剣な愛の告白をする緊張感もある日ですが、義理のチョコレートもとても売れるので、流通業界やお菓子会社のビジネスの成功につながるイベントになっています。

また、3月14日は、男性が女性にお返しで、キャンディーやお菓子を渡す「ホワイトデー」が広がっています。

スポンサーリンク
English Boot Camp 〜たった1日で英語が得意になる基礎講座〜
一眼レフ・ミラーレス 露出の基本マスター〜シャッタースピード・絞り編〜

シェアする

  • このエントリーをはてなブックマークに追加

フォローする